Xây dựng bảo trì xây dựng

1. Công trình xây dựng là gì?

Luật Xây dựng sửa đổi 2020 giải thích: Công trình xây dựng là sản phẩm được xây dựng theo thiết kế, được tạo ra bởi nhân lực, vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt trong công trình, trong mối quan hệ với vị trí địa lý của khu đất, có thể bao gồm cả trong lòng đất, trên mặt đất, dưới nước. và nước.

2. Bảo trì công trình xây dựng là gì?

Bảo hành, bảo trì công trình xây dựng là giai đoạn cuối cùng của công trình xây dựng.

Khoản 2 Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP giải thích: Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo, duy trì công việc bình thường, an toàn trong quá trình phát triển và sử dụng theo quy định của thiết bị, thiết kế công trình. Nội dung bảo trì kỹ thuật có thể bao gồm một, nhiều hoặc tất cả các công việc sau: kiểm tra, giám sát kỹ thuật, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa; bổ sung, thay thế các hạng mục công trình, thiết bị để đảm bảo an toàn cho việc phát triển và sử dụng công trình, nhưng không bao gồm các Hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô của công trình.

3. Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng

Mục 126 của Đạo luật Tòa nhà 2014 (Sửa đổi năm 2020) đưa ra các yêu cầu đối với việc bảo trì tòa nhà như sau:

a) Công trình xây dựng phải được bảo trì kỹ thuật khi đưa vào sử dụng;

b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư lập và phê duyệt trước khi đưa dự án, công trình xây dựng vào sử dụng; phù hợp với mục đích, loại, hạng công trình, dự án, thiết bị được cấu tạo và lắp đặt trong công trình;

c) Việc bảo trì phải bảo đảm an toàn về người, tài sản và kỹ thuật.

4. Quy định về quy trình bảo trì công trình xây dựng

4.1. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng

Chương trình bảo trì công trình xây dựng là văn bản quy định trình tự, nội dung và mô tả các công việc bảo trì công trình xây dựng.

Điều 31 khoản 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định trách nhiệm lập, phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:

a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì, hồ sơ thiết kế công trình, bộ phận công trình để triển khai thực hiện sau thiết kế phần móng; cập nhật quy trình bảo trì để phù hợp với những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) tại Trước khi nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng;

b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt cho công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;

c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung cấp thiết bị không lập được quy trình bảo trì thì chủ đầu tư được thuê tư vấn có năng lực khác lập quy trình bảo trì. Đối với nội dung quy định tại điểm a và điểm b điều này và chịu trách nhiệm trả phí tư vấn;

d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại Điều 126(1) điểm b Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi năm 2020). Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được thuê tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quá trình thi công xây dựng và bảo trì do nhà thầu thiết kế làm cơ sở phê duyệt.

Đối với công trình xây dựng đã đưa vào khai thác sử dụng chưa lập quy trình bảo trì thì quy trình bảo trì công trình xây dựng do chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình hoặc tổ chức sử dụng lao động lập và phê duyệt. Có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng để làm cơ sở lập quy trình bảo trì công trình xây dựng khi cần thiết. Trong thời gian bảo trì, thời hạn sử dụng còn lại của công trình, bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình cần được xác định rõ.

Trừ khi luật có quy định khác, không bắt buộc phải có quy trình bảo trì riêng cho từng tòa nhà từ cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm. Chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại nghị định này về bảo trì công trình xây dựng.

Nếu có tiêu chuẩn bảo trì hoặc tòa nhà tương tự có quy trình bảo trì, chủ sở hữu hoặc người quản lý hoặc người sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho tòa nhà mà không cần phải lập quy trình bảo trì của riêng mình.

4.2. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng

Theo quy định tại Điều 31 Khoản 1 Nghị định 06/2021/NĐ-CP, quy trình bảo trì bao gồm các nội dung chính sau:

a) Thông số quy trình kỹ thuật về công trình, bộ phận công trình và thiết bị thi công;

b) Nêu rõ đối tượng, phương thức và tần suất kiểm định kỹ thuật;

c) Quy định cụ thể nội dung, hướng dẫn công việc bảo trì phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt trong công trình;

d) Thời điểm và hướng dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt trong nhà máy;

đ) Hướng dẫn biện pháp sửa chữa công trình bị hư hỏng, xuống cấp;

e) Quy định về thời gian sử dụng công trình, cấu kiện, hạng mục công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;

g) Căn cứ quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, nội dung, phương pháp, thời gian và tần suất đánh giá sơ bộ công trình đánh giá an toàn trong quá trình phát triển và sử dụng. pháp luật;

h) Xác định thời điểm, đối tượng, nội dung kiểm tra định kỳ;

i) Nêu rõ thời gian, phương thức, chu kỳ quan trắc của công trình cần quan trắc;

k) Quy định về hồ sơ bảo trì công trình và cập nhật thông tin của hồ sơ bảo trì công trình;

l) Các hướng dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và điều kiện bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình bảo trì công trình xây dựng.

4.3. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng

Căn cứ Điều 31 Khoản 6 Nghị định-Luật số 06/2021/NĐ-CP:

a) Chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình có quyền điều chỉnh quy trình bảo trì và chịu trách nhiệm về quyết định của mình khi phát hiện những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, ảnh hưởng đến quá trình phát triển và sử dụng công trình;

b) Trường hợp nhà thầu lập chương trình bảo trì do lỗi của mình mà để xảy ra những nội dung bất hợp lý trong quá trình bảo trì thì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung, thay đổi và có quyền từ chối yêu cầu điều chỉnh chương trình. Công việc;

c) Chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình hoặc chủ sử dụng có quyền thuê nhà thầu khác có đủ năng lực để sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì lần đầu. Đừng làm những điều này. Nhà thầu sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;

d) Đối với công trình đang bảo trì sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi, thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo quy định. nội dung đã được sửa đổi;

đ) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình chịu trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh trong quá trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Chi phí bảo trì công trình xây dựng

Điều 35 Nghị định-Luật số 06/2021/NĐ-CP quy định về chi phí xây dựng và bảo trì công trình như sau:

Chi phí bảo trì công trình là tổng các chi phí cần thiết được xác định theo yêu cầu của dự án phù hợp với quy trình bảo trì và kế hoạch bảo trì công trình đã được phê duyệt. Chi phí bảo trì có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ chi phí xây dựng và bảo trì theo yêu cầu của quy trình xây dựng và bảo trì đã được phê duyệt.

Tùy theo hình thức sở hữu, quản lý, sử dụng công trình mà kinh phí bảo trì công trình được hình thành từ một nguồn kinh phí duy nhất hoặc kết hợp một số nguồn sau: vốn nước ngoài từ đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước . Nước, phát triển và sử dụng cho chi thường xuyên Thu nhập từ các công trình xây dựng; Nguồn đóng góp, huy động của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Chi phí xây dựng và bảo trì:

– Chi phí thực hiện bảo trì công trình định kỳ hàng năm bao gồm: lập kế hoạch và kinh phí bảo trì công trình định kỳ hàng năm; chi phí kiểm định xây dựng thường xuyên, định kỳ; chi phí bảo trì theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình; chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu bảo trì tòa nhà; lập và quản lý chi phí hồ sơ bảo trì tòa nhà.

– Chi phí bảo trì công trình (theo định kỳ và định kỳ) bao gồm chi phí sửa chữa bộ phận công trình, sửa chữa thiết bị công trình theo quy trình bảo trì công trình xây dựng đã được phê duyệt và bổ sung, thay thế hạng mục công trình, thiết bị khi cần thiết để việc phát triển và sử dụng công trình phù hợp với chức năng của chúng và đảm bảo an toàn;

– Phí dịch vụ tư vấn bảo trì công trình bao gồm các chi phí sau: lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình; kiểm định chất lượng công việc bảo trì (nếu có); kiểm tra công tác bảo trì (nếu có); Yêu cầu kiểm định công trình (nếu có); Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành, sử dụng (nếu có); Khảo sát thiết kế bảo trì; Thiết kế bảo trì và dự toán lập hồ sơ kỹ thuật, thẩm tra bảo trì công trình; Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và Lưu trữ hồ sơ đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất lựa chọn nhà thầu; Giám sát thi công và bảo trì công trình xây dựng, giám sát bảo trì thiết bị công trình; Thực hiện các công việc tư vấn khác;

– Chi phí khác bao gồm các khoản chi phí cần thiết khác trong quá trình xây dựng và bảo trì công trình như: xét duyệt, thẩm tra và phê duyệt quyết toán; bảo hiểm công việc; phí thẩm định và các chi phí khác có liên quan;

– Phí quản lý, bảo trì sử dụng công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý.

Chi phí bảo trì công trình, thiết bị thi công

– Trường hợp kinh phí bảo trì phần kỹ thuật, thiết bị công trình nhỏ hơn 500 triệu đồng, sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và chi thường xuyên thuộc ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng phần kỹ thuật tự quyết định phương án bảo trì như sau: Kỹ thuật hoặc tên của bộ phận thiết bị được sửa chữa hoặc thay thế; lý do sửa chữa, thay thế, mục đích sửa chữa, thay thế; khối lượng công việc; chi phí ước tính, thời gian ước tính để thực hiện và thời gian hoàn thành.

– Trường hợp trùng tu công trình, thiết bị công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước không phải là vốn đầu tư công và chi thường xuyên ngân sách nhà nước có mức kinh phí từ 500 triệu đồng trở lên thì chủ sở hữu hoặc quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và xây dựng công trình Phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng.

– Trường hợp sử dụng kinh phí khác để trùng tu công trình, thiết bị thì đề nghị chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, vận dụng nội dung nêu tại điểm a và điểm b Điều này để xác định chi phí sửa chữa công trình, thiết bị thi công.

Đối với chi phí bảo trì hàng năm (không bao gồm chi phí bảo trì thiết bị kỹ thuật và công trình), chủ sở hữu hoặc người quản lý công trình tổ chức lập dự toán chi phí bảo trì hàng năm. Việc quản lý kinh phí bảo trì hàng năm được thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng với nguồn kinh phí bảo trì.

Rate this post

Quảng cáo Đà Nẵng

Gọi Ngay

Chat Zalo